Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2012

Đăng lúc: Thứ ba - 04/10/2011 09:22 - Biên tập: admin

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012 - TỈNH NAM ĐỊNH

 

Phần thứ nhất

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI  NĂM 2011

 

             I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 7 THÁNG ĐẦU NĂM 2011

Thực hiện Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, ngay từ những ngày đầu năm UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các doanh nghiệp cố gắng khắc phụ mọi khó khăn về lạm phát và những diễn biến khắc nghiệt của thiên tai, thời tiết liên tục xảy ra; phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2011. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011, UBND tỉnh Nam Định đã ban hành kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 9/3/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và chỉ đạo triển khai nghiêm túc, quyết liệt. Với việc thực hiện đồng bộ các giải pháp trên, tình hình kinh tế - xã hội 7 tháng đầu năm 2011 của tỉnh ổn định và tiếp tục có bước phát triển tốt hơn so cùng kỳ.

          1. Sản xuất nông nghiệp, tài nguyên môi trường

    - Sản xuất nông nghiệp: Đã hoàn thành thu hoạch lúa vụ chiêm xuân, năng suất bình quân 68,78 tạ/ha (tăng 0,6 tạ/ha so vụ xuân 2010), sản lượng thóc đạt 537,2 ngàn tấn. Sản lượng lương thực có hạt vụ đông xuân đạt 553,8 ngàn tấn, tăng 0,9% và đạt 58,3% kế hoạch năm.

         Sản xuất vụ mùa: Toàn tỉnh đã cơ bản cấy xong diện tích lúa mùa trong thời vụ tốt nhất, diện tích khoảng 80.300 ha.

  - Chăn nuôi: Tổng đàn lợn tại thời điểm 1/4/2011 là 695.358 con (không kể lợn sữa), giảm 1,5%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ước 64,2 ngàn tấn, tăng 5,1% so cùng kỳ. Đàn gia cầm 5.985 ngàn con, tăng 2,3%. Dịch bệnh phát sinh nhưng chủ yếu nhỏ lẻ ở một vài hộ nuôi; đến nay đã hoàn toàn khống chế được dịch bệnh. Số gia cầm chết và tiêu huỷ là 8.593 con; số lợn tiêu huỷ là 74 con với tổng trọng lượng 2,4 tấn.  

          - Thủy sản: Tổng sản lượng thuỷ sản ước 53.625 tấn, đạt 60,2% kế hoạch và tăng 5,8% so cùng kỳ. Sản xuất được 170 triệu tôm giống cỡ P15 và 1.300 triệu cá bột nước ngọt.

  - Công tác quản lý đê điều, phòng chống lụt bão: Chú trọng xây dựng phương án hộ đê toàn tuyến, phương án bảo vệ các trọng điểm phòng chống bão, lũ đối với vùng bối; phương án tìm kiếm cứu nạn ở cửa sông, ven biển… Thường xuyên kiểm tra và tổ chức tổng kiểm tra các tuyến đê biển, đê sông, các trọng điểm xung yếu; đôn đốc các huyện, thành phố chuẩn bị các điều kiện phòng chống lụt bão theo phương châm “4 tại chỗ”. Hầu hết các huyện, TP Nam Định đều đã tổ chức diễn tập PCLB và TKCN. Đã tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai toàn diện công tác phòng chống cơn bão số 2 và số 3. Toàn tỉnh đã chủ động thực hiện tốt công tác phòng chống và xử lý kịp thời các đoạn đê bối bị sạt lở.

  - Công tác xây dựng nông thôn mới:Tập trung chỉ đạo, đôn đốc xây dựng nông thôn mới ở 96 xã, thị trấn trong tỉnh (1 xã điểm của Trung ương và 10 xã điểm của tỉnh, 33 xã của huyện Hải Hậu, 52 xã, thị trấn của các huyện còn lại). Đã ban hành Quyết định 08/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 về cơ chế hỗ trợ đầu tư; quy định huy động, quản lý vốn, quản lý đầu tư xây dựng tại các xã tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 phân bổ nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh và Chương trình MTQG nông thôn mới  năm 2011 cho các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 với số tiền là 154.863 triệu đồng. 

  - Tài nguyên và Môi trường: Tập trung hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất giai đọan 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh. Tổng hợp xong số liệu thống kê đất đai năm 2010 của tỉnh và tình hình quy hoạch sử dụng đất của 96 xã, thị trấn trong chương trình xây dựng Nông thôn mới. Tổ chức kiểm tra việc sử dụng đất của 19 doanh nghiệp theo Chỉ thị 134/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó đã kiểm tra xong 14 doanh nghiệp. Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh.

         2.Công thương

-Sản xuất công nghiệp 7 tháng đầu năm có tốc độ phát triển cao hơn so cùng kỳ năm 2010. Giá trị sản xuất công nghiệp 7 tháng ước đạt 5.869 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994), tăng 20,7% so cùng kỳ và đạt 50% kế hoạch. Có 27/34 sản phẩm chủ yếu tăng hơn so cùng kỳ năm trước. Giá trị sản xuất công nghiệp các huyện, thành phố đều tăng cao so cùng kỳ: Vụ Bản tăng 49%, Nam Trực tăng 24,6%, Ý Yên tăng 24,3%, Trực Ninh tăng 23,8%, Thành phố Nam Định tăng 22,8%, Mỹ Lộc tăng 14%...

  Tính theo Chỉ số sản xuất công nghiệp hàng tháng: 7 tháng tăng 17,89% so cùng kỳ năm 2010. Chia theo hình thức sở hữu: Khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 3,35%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 7,92%, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 7,58%. 

          - Thương mại:Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội ước 8.169 tỷ đồng, tăng 25% so cùng kỳ.

  - Chỉ số giá tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ tháng 7/2011 tăng 0,96% so với tháng 6 và tăng 12,8% so tháng 12/2010.   

         - Xuất, nhập khẩu:Giá trị hàng xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 147,5 triệu USD, tăng 22,7% và đạt 52,6% kế hoạch. Tổng giá trị hàng nhập khẩu trên địa bàn 7 tháng ước đạt 105 triệu USD, tăng 16% so cùng kỳ.

         3. Giao thông, Truyền thông và Điện lực

         - Giao thông vận tải: Ước 7 tháng, vận tải hàng hoá tăng 26,7% và luân chuyển hàng hoá tăng 37%. Vận tải hành khách tăng 15,4% và luân chuyển hành khách tăng 15,3%. Tăng cường kiểm tra các đò ngang chở khách, đình chỉ các phương tiện chở khách ngang sông không đảm bảo các điều kiện an toàn và thủ tục lưu hành.

  Về trật tự an toàn giao thông (số liệu tổng hợp 6 tháng), trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 36 vụ tai nạn giao thông (31 vụ đường bộ và 5 vụ đường sắt) giảm 4 vụ; làm 32 người chết (giảm 3 người) và 18 người bị thương.

  - Thông tin, truyền thông: Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Tổng thuê bao điện thoại trên mạng toàn tỉnh 2,5 triệu máy, mật độ trung bình 138 máy/100 dân (trong đó thuê bao cố định 360,3 ngàn máy, mật độ đạt 19,7 máy/100 dân).

  - Điện lực: Sản lượng điện thương phẩm 7 tháng ước đạt 425 Tr.KWh, tăng 17,7% so cùng kỳ nên đã cơ bản cấp điện ổn định cho các phụ tải trên toàn tỉnh. Thực hiện giá điện mới theo quy định của Chính phủ.

         4. Đầu tư phát triển

  Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển xã hộ trên địa bàn 7 tháng ước thực hiện khoảng 6.100 tỷ đồng, tăng 19% so cùng kỳ.

  Nghị quyết 83/NQ-CP ngày 05/06/2011 của Chính phủ và công văn số 3809/BKH ĐT ngày 15/06/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn rà soát, cắt giảm, điều chuyển vốn ĐTPT kế hoạch năm 2011, UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo tạm đình hoãn chưa khởi công 3 công trình đã bố trí vốn đầu tư mới trong kế hoạch năm 2011. Lũy kế từ đầu năm, thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP, tỉnh đã tạm đình hoãn chưa khởi công 10 công trình có tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng.

  Hướng dẫn các huyện, thành phố triển khai việc hỗ trợ cải thiện nhà ở đợt 4 cho các hộ nghèo còn lại trên địa bàn theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Chính phủ

  Tiếp tục đôn đốc các đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thực hiện các côngtrình trọng điểm như: Quốc lộ 21 Nam Định - Thịnh Long; Nam Định - Phủ Lý theo hình thức BT và BOT; đường 490C Đò Quan - Rạng Đông; Bệnh viện 700 giường; dự án Văn hóa Trần; các dự án đê kè biển, đê kè sông, các công trình sử dụng vốn TPCP, vốn Chương trình MTQG năm 2011... Giá trị khối lượng thực hiện các công trình thuộc nguồn vốn đầu tư phát triển tỉnh quản lý điều hành 7 tháng ước đạt 1.860 tỷ đồng. Đến cuối tháng 7 năm 2011 đã giải ngân 1.665 tỷ đồng (Vốn Ngân sách: 980 tỷ đồng; vốn TPCP: 685 tỷ đồng), đạt 57% tổng nguồn vốn.  

  Chính phủ đã thẩm định và đồng ý bổ sung Khu Kinh tế Ninh Cơ vào danh mục quy hoạch tổng thể phát triển các khu kinh tế ven biển Việt Nam đến năm 2020 (Văn bản 1134/VPCP-KTTH ngày 25/02/2011 của Văn phòng Chính phủ). Tỉnh đã hoàn chỉnh đề án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có văn bản số 4305/BKHĐT-QLKKT ngày 4/7/2011 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập Khu Kinh tế Ninh Cơ tỉnh Nam Định.  

  Ký thoả thuận hợp tác toàn diện phát triển kinh tế giữa UBND tỉnh Nam Định và Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, trước mắt tập trung nghiên cứu, triển khai thực hiện một số dự án phục vụ sản xuất: Xây dựng nhà máy kéo sợi giai đoạn 1 công suất 6 vạn cọc sợi; nhà máy sản xuất phân bón tổng hợp; tổng kho xăng dầu và cảng nước sâu tại Khu kinh tế Ninh Cơ. Chuẩn bị các thủ tục đầu tư xây dựng Nhà thi đấu đa năng 4.000 chỗ ngồi phục vụ cho Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ VII (năm 2014) tổ chức tại Nam Định; Nhà máy nhiệt điện Nam Định 2.400 MW tại Hải Hậu.    

  Triển khai những công tác chuẩn bị thực hiện chương trình phát triển giao thông đường tỉnh của 6 tỉnh đồng bằng sông Hồng, nguồn vốn ADB tài khóa 2011-2015. Đề xuất và được Thủ tướng Chính phủ thông báo phê duyệt bổ sung dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng ven biển hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định" vào danh mục các dự án do Quỹ Cô-oét tài trợ với tổng vốn là 15,0 triệu USD; vốn đối ứng 1,2 triệu USD.

          5. Tài chính, ngân hàng:

            - Tài chính: Thu ngân sách 7 tháng 1.209 tỷ đồng, đạt 91% dự toán và tăng 81% so với cùng kỳ. Chi ngân sách 3.795 tỷ đồng, bằng 76% dự toán năm.

  - Ngân hàng: Tập trung thực hiện chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01/3/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thực hiện giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội. Số dư nguồn vốn huy động ước đạt 13.270 tỷ đồng, tăng 16% so đầu năm. Tổng dư nợ cho vay đạt 17.450 tỷ đồng, tăng 8,4% so đầu năm; trong đó cho vay khu vực phi sản xuất chiếm 12,6% và giảm 18% so đầu năm.  

  - Đăng ký kinh doanh: Đã cấp đăng ký kinh doanh cho 348 doanh nghiệp, 31 chi nhánh với tổng số vốn đăng ký 1.384 tỷ đồng, đưa tổng số doanh nghiệp đăng ký trên địa bàn tỉnh lên 4.293 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 41.320 tỷ đồng. Đã thu hồi đăng ký kinh doanh của 218 doanh nghiệp do giải thể, chuyển đổi loại hình và sáp nhập.

                    6. Các lĩnh vực văn hoá, xã hội:

            - Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thành xuất sắc năm học 2009-2010 ở các cấp học, ngành học và tiếp tục duy trì thành tích là tỉnh dẫn đầu toàn quốc về kết quả thi tốt nghiệp THPT, thi học sinh giỏi; cụ thể: 99,89% thí sinh đỗ tốt nghiệp THPT, 99,92% thí sinh đỗ bổ túc THPT; 38/54 trường THPT có tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp 100%. Thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT năm 2011, Nam Định có 81/84 em đạt giải (trong đó có 6 giải nhất, 31 giải nhì, 31 giải ba), chiếm tỷ lệ 96,4% tiếp tục trong tốp các đơn vị dẫn đầu toàn quốc về tỷ lệ số học sinh đạt giải và chất lượng giải. Trong 4 em học sinh của Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong tham gia đội tuyển thi Olympic quốc tế có 02 học sinh đạt huy chương đồng môn toán và môn sinh, 01 em được tặng bằng khen của Ban tổ chức.

- Y tế: Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh. Chủ động phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch cúm A H1N1 ở người, dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm. Thực hiện các chương trình MTQG về y tế; công tác tiêm chủng được triển khai thường kỳ, đúng lịch và đảm bảo an toàn. Tăng cường quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.   

- Lao động xã hội: Triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg đối với các cơ sở dạy nghề, các xã làm điểm nông thôn mới (đợt I với 24 cơ sở dạy nghề cho 5.256 người, tổng kinh phí là 9,4 tỷ đồng). Gặp gỡ, động viên xem xét yêu cầu, đề xuất và thực hiện hỗ trợ 1 triệu đồng/người cho 293 lao động từ Libya về nước trước thời hạn. Xét duyệt giải quyết 14.258 hồ sơ người có công và thân nhân của người có công.

Các cấp đã tổ chức thăm, tặng quà và trợ cấp đón tết Tân Mão với tổng số tiền là 39,5 tỷ đồng. Tiếp nhận và phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho 54.551 hộ nghèo với tổng số tiền 6,5 tỷ đồng. Đảm bảo trợ cấp xã hội thường xuyên cho 54.192 đối tượng, tăng 10.415 đối tượng so với năm 2010. Ngân hàng chính sách xã hội đã giải ngân cho 1.483 hộ nghèo vay 22,8 tỷ đồng để phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống; cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay 45 tỷ đồng; vay giải quyết việc làm và đi xuất khẩu lao động 2,4 tỷ đồng; vay chương trình nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn 16 tỷ đồng. Chi trả trợ cấp khó khăn cho các đối tượng được hưởng theo Quyết định 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ.  

- Khoa học công nghệ:Phê duyệt kế hoạch khoa học công nghệnăm 2011 với 25 đề tài, dự án. Tổ chức đợt kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa tại 13 cơ sở sản xuất kinh doanh, kết quả: phát hiện, xử lý 4/13 cơ sở vi phạm về ghi nhãn và 9/13 cơ sở  vi phạm về đo lường.

- Bảo hiểm xãhội: Tổng thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các loại hình 310 tỷ đồng, đạt 39% kế hoạch. Đảm bảo chi trả theo chế độ, chính sách.

- Văn hoá, thể thao, du lịch: Các Lễ hội đầu xuân, nhất là chợ Viềng và Lễ Khai ấn đền Trần được các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, an ninh trật tự tốt hơn các năm trước.Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ đa dạng, phong phú để chào mừng các ngày lễ, các sự kiện chính trị quan trọng. Tổ chức hội thảo “Mô hình tổ chức, quản lý lễ hội đền Trần năm 2012” với sự tham dự của nhiều nhà nghiên cứu văn hóa, nhà khoa học, cơ quan quản lý TW và địa phương. Tiếp tục duy trì công tác đào tạo, bồi dưỡng vận động viên trẻ, chuyên nghiệp để tham gia các giải thể thao thành tích cao.

- Phát thanh truyền hình: Tổ chức tốt tiếp, phát các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và Trung ương, tập trung tuyên truyền nội dung kỳ họp thứ 2 HĐND tỉnh khóa XVII và Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIII, các sự kiện chính trị, các hoạt động chính trị - văn hóa - xã hội, các ngày lễ kỷ niệm trên địa bàn.

7. Công tác nội vụ

- Lãnh đạo tổ chức thực hiện thắng lợi cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 đảm bảo dân chủ, đúng luật, an toàn và tiết kiệm. Bầu đủ số lượng đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh và HĐND Thành phố và 5.456 đại biểu HĐND xã, thị trấn.

  - Trình Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND tỉnh; Bầu cử bổ sung Chủ tịch UBND thành phố Nam Định và bầu cử thành viên UBND thành phố Nam Định nhiệm kỳ 2011-2016; Bổ nhiệm Phó Chủ tịch UBND huyện Ý Yên.

- Thành lập một số đơn vị: Phòng quản lý nhà nước về công tác thanh niên thuộc Sở Nội vụ; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội Nam Vân thuộc Sở Lao động TBXH; Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp huyện Ý Yên;.....

- Hiệp y tuyển dụng 24 công chức có trình độ đại học chính quy, phù hợp chuyên môn về công tác ở các xã, thị trấn. Phê duyệt kế hoạch và hướng dẫn thực hiện  tuyển dụng viên chức của các Sở, ngành. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm học 2011-2012 với 578 chỉ tiêu.

- Tổng kết chương trỉnh tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010, triển khai chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015.

- Tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2011 cụm thi đua 9 tỉnh đồng bằng sông Hồng.

- Tôn giáo: Tình hình hoạt động của các tôn giáo cơ bản ổn định, tuân thủ các quy định của pháp luật. Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 01/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành.

  8. Quốc phòng, An ninh, nội chính.

  - Quốc phòng: Duy trì nghiêm các chế độ quy định bảo đảm sẵn sàng chiến đấu. Hoàn thành kế hoạch giao quân đợt 1, đạt 100% chỉ tiêu, bảo đảm đúng quy trình, an toàn, đúng luật. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quốc phòng-an ninh giai đoạn 2011-2015 và kếhoạch 5 năm công tác tìm kiếm cứu nạn 2011-2016 của tỉnh. Hoàn thành chương trình huấn luyện dân quân tự vệ 6 tháng đầu năm.

- An ninh:Tập trung cao các lực lượng, đảm bảo an toàn các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hoá, các ngày lễ, kỷ niệm lớn trong tỉnh. Tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự và đấu tranh triệt phá các đường dây, tụ điểm gắn với đẩy mạnh tuyên truyền công tác phòng ngừa ma tuý. Đảm bảo tốt an ninh trật tự trong thời gian diễn ra bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.  

- Thanh tra: Tiến hành 67 cuộc thanh tra, trong đó có 62 cuộc theo kế hoạch năm 2011 và 5 cuộc đột xuất; đến nay 40 cuộc đã có văn bản kết luận, phát hiện sai phạm và xử lý thu hồi 709 triệu đồng. Các cấp trong toàn tỉnh đã tiếp 1.504 lượt công dân, giảm 330 lượt; trong đó có 42 lượt đoàn đông người, giảm 92 lượt đoàn so cùng kỳ. Tiếp nhận, phân loại, xử lý 821 đơn thư, giảm 270 đơn.Xác định có 116 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp, các ngành trong tỉnh; đã giải quyết được 83 vụ việc, đạt 72%.

  - Công tác thi hành án dân sự: tổ chức thi hành xong 1.243/1.819 việc có điều kiện thi hành, đạt 68%.

  * Đánh giá chung: Tình hình kinh tế - xã hội 7 tháng đầu năm 2011 củatỉnh vẫn giữ được ổn định và có bước phát triển tốt hơn cùng kỳ. Sản xuất công nghiệp có mức tăng trưởng cao, nhất là công nghiệp địa phương;  vụ lúa xuân tiếp tục được mùa cả về năng suất và sản lượng; kiểm soát và khống chế được dịch bệnh trên người và ở đàn gia súc, gia cầm. Thu ngân sách 7 tháng đã đạt 91% dự toán, cao nhất từ trước đến nay. Các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao được duy trì, giải quyết kịp thời các chế độ chính sách xã hội.    

  - Đã tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ: đình hoãn chưa khởi công 10 công trình với tổng mức đầu tư 700 tỷ đồng; tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại năm 2011 của các đơn vị sử dụng NSNN với tổng số 45,2 tỷ đồng; tạm dừng mua ô tô và tài sản có giá trị lớn; chi trên 130 tỷ đồng để thực hiện các chính sách an sinh xã hội (chưa tính số tiền các đơn vị đã tạm ứng để hỗ trợ cho công chức, viên chức có mức lương thấp);....

  - Thu hút vốn đầu tư có rất nhiều cố gắng và tổng nguồn vốn đạt được cao, nhất là vốn đầu tư từ NSNN do tỉnh quản lý điều hành tăng cao so cùng kỳ. Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác GPMB cho các công trình, dự án lớn, trọng điểm; thường xuyên kiểm tra chất lượng, đôn đốc tiến độ xây dựng các dự án nhất là các công trình giao thông, thủy lợi; các công trình khẩn cấp, cấp bách; các công trình vốn TPCP và công trình bố trí vốn lớn trong năm.

  - Chỉ đạo tổ chức thắng lợi và an toàn cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.

  - Công tác quản lý điều hành của chính quyền các cấp tập trung thống nhất, quyết liệt, có hiệu quả trong một số công việc quan trọng của tỉnh: Giải phóng mặt bằng một số công trình trọng điểm; phòng chống dịch bệnh; xây dựng nông thôn mới; thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ và nâng cấp thành phố Nam Định trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh.

  - Duy trì tốt công tác tiếp dân và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. An ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.

          2. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, trong 7 tháng đầu năm tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục. Đó là:

  - Chỉ số giá tiêu dùng ở mức cao đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, nhất là các hộ nghèo, người thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn.

  - Lãi suất ngân hàng, giá điện, xăng dầu và một số nguyên liệu sản xuất tăng cao, gây khó khăn cho hoạt động các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ phải thu hẹp đầu tư.

  - Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thời vụ còn chậm; sản xuất vụ đông, nhất là vụ đông trên đất 2 lúa chậm được mở rộng. Vẫn còn tâm lý chủ quan trong việc kiểm soát vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm, phòng chống dịch, nên dịch bệnh vẫn còn xảy ra.

  - Tiến độ triển khai các công việc xây dựng nông thôn mới nhìn chung còn chậm, từ việc điều tra đánh giá thực trạng nông thôn, việc xây dựng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến việc lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới.  

         II. ƯỚC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011.

          1. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện trong những tháng cuối năm 2011:

  1.1) Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường

  - Sản xuất nông nghiệp: Tập trung cao độ cho sản xuất vụ Mùa, vụ Đông phải với tinh thần phấn đấu đạt kết quả tốt nhất. Đôn đốc các địa phương thường xuyên theo dõi kiểm tra đồng ruộng, dặm tỉa, chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh cho lúa và cây màu.

  - Chăn nuôi:Tiếp tục phát triển đàn gia súc, gia cầm, chú trọng đàn lợn nái. Tăng cường công tác giám sát và chủ động đối phó với dịch bệnh. Chỉ đạo thực hiện tốt tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm.

  - Thuỷ sản: Tập trung chỉ đạo đánh bắt cá vụ Nam, chủ động thăm dò tìm kiếm ngư trường để đánh bắt có hiệu quả. Khuyến khích và tạo điều kiện mở rộng diện tích nuôi trồng bằng nhiều hình thức; đẩy mạnh việc sản xuất con giống thủy sản đảm bảo chất lượng.

  - Công tác phòng chống lụt bão: Thường trực phòng chống lụt bão theo quy định. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời ngăn chặn những vi phạm pháp lệnh đê điều. Chuẩn bị vật tư và chủ động các biện pháp phòng chống lụt bão, nhất là tại các trọng điểm cấp tỉnh, cấp huyện theo phương châm “4 tại chỗ”. Đảm bảo an toàn ở mức cao nhất cho các tuyến đê biển, các tuyến đê sông.

  - Công tác xây dựng nông thôn mới: Đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới. Triển khai toàn diện các nội dung của Đề án ở 96 xã, thị trấn tham gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2015. Làm tốt việc vận động đóng góp của tổ chức và nhân dân trong việc tạo nguồn lực xây dựng nông thôn mới.   

  - Tài nguyên môi trường: Hoàn thành lập quy hoạch sử dụng đất giai đọan 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh. Tập trung đôn đốc công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu 10.500 giấy. Hướng dẫn các đơn vị thực hịên công tác tốt công tác giải phóng mặt bằng để kịp thời thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm. Thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp xác nhận cam kết bảo vệ môi trườngđúng quy định.

  1.2) Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ

  - Sản xuất công nghiệp: Tạo điều kiện cho phát triển mạnh sản phẩm, nhóm sản phẩm có thị trường tiêu thụ, dự báo những sản phẩm có khả năng tăng mức tiêu thụ trong thời gian tới để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có. Ưu tiên đảm bảo đủ điện cho sản xuất công nghiệp. Trong bối cảnh lãi suất ngân hàng giữ ở mức cao, giá điện, xăng dầu đều tăng, các doanh nghiệp cần sắp xếp lại các khâu sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí để tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả đầu tư, giữ ổn định sản xuất. Đồng thời chủ động nắm bắt thời cơ giảm mức thắt chặt tiền tệ của Chính phủ khi lạm phát giảm để tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, thúc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

  - Thương mại, dịch vụ: Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại khai thác, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Tiếp tục triển khai thực hiện quyết liệt công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường theo 06 ph­ương án của Ban chỉ đạo 127/TW về việc tăng cường thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo bình ổn thị trường.

  1.3) Xây dựng, đầu tư, giao thông, truyền thông, điện lực

  - Xây dựng: Hoàn thành các thủ tục để trình Thủ tướng Chính phủ đề án đề nghị công nhận thành phố Nam Định là đô thị loại I trực thuộc tỉnh vào cuối năm 2011. Tăng cường kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng; kiểm tra năng lực hoạt động các Ban quản lý dự án, các tổ chức tư vấn xây dựng. Tiếp tục thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các hộ dân; sửa chữa nhà xuống cấp, đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão.

  - Đầu tư: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách, vốn TPCP đã được giao trong năm 2011; tiếp tục rà soát, kiểm tra tình hình thực hiện, giải ngân các dự án lớn, trọng điểm, công trình đê biển, đê sông, các công trình thuộc lĩnh vực giao thông, thủy nông, thủy lợi. Tập trung chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng tổng thể và thành lập BQL khu kinh tế Ninh Cơ. Tạo điều kiện thuận lợi để Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam tiến hành triển khai các dự án đã ký thỏa thuận hợp tác, trước mắt là dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón tổng hợp, kho tổng hợp, cụm cảng Hải Thịnh. Tổng hợp nhu cầu đầu tư tuyến đường bộ ven biển đoạn qua Nam Định báo cáo các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn thực hiện từ kế hoạch năm 2012.

    Trình Thủ tướng Chính phủ danh mục đầu tư bằng vốn TPCP giai đoạn 2011-2015 thuộc các lĩnh vực: Nông nghiệp, thủy lợi; giao thông, nhà ở sinh viên, y tế, giáo dục.

  - Giao thông vận tải: Tổ chức phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân và vận chuyển hàng hóa, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tăng cường quản lý công tác vận tải, kiểm tra luồng, tuyến, điểm đỗ xe, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.

 - Thông tin, truyền thông: Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng chống lụt bão. Nâng cao chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của các ngành, các huyện, thành phố. Tăng cường công tác quản lý phát triển hạ tầng viễn thông, thuê bao di động trả trước, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet. Duy trì phục vụ tốt hoạt động họp truyền hình trực tuyến.

  - Điện lực: Thực hiện tiết kiệm điện theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và chỉ thị của UBND tỉnh. Có kế hoạch cung cấp điện ổn định phục vụ sản xuất, kinh doanh, phòng chống lụt bão và nhu cầu của nhân dân.

  1.4) Tài chính, Ngân hàng

  - Tài chính: Tích cực khai thác các nguồn thu, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước. Lập kế hoạch thu nợ, đôn đốc các doanh nghiệp nộp đầy đủ đúng hạn số thuế nợ đọng; phấn đấu thu vượt dự toán năm 2011 (đạt 1.500-1.700 tỷ đồng). Tăng cường quản lý điều hành chi ngân sách chặt chẽ, hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên và tạm dừng mua sắm tài sản cố định theo chỉ đạo của Chính phủ.

  - Ngân hàng: Tuân thủ thực hiện tốt các giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm kiềm chế lạm phát theo chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Tập trung vốn cho vay đối với sản xuất, kinh doanh, khu vực nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ; giảm tỷ trọng cho vay lĩnh vực phi sản xuất. Đảm bảo lộ trình chấm dứt huy động vốn và cho vay vốn bằng vàng theo quy định tại thông tư 11/2011/TT-NHNN.

  1.5) Lĩnh vực văn hoá - xã hội 

   - Giáo dục và Đào tạo: Tổng kết năm học 2010-2011 và triển khai kế hoạch tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2011-2012. Tổ chức tốt công tác tuyển sinh vào các trường phổ thông, các trường Đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện “Đề án quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015”.

  - Y tế: Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, tăng cường giáo dục y đức, ứng xử giao tiếp trong khám chữa bệnh. Chủ động tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện, phòng chống kịp thời dịch bệnh. Thực hiện tốt công tác truyền thông về chăm sóc sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình năm 2011; phấn đấu đạt cao nhất chỉ tiêu giảm sinh năm 2011.

  - Khoa học công nghệ: Đôn đốc tiến độ thực hiện các đề tài, dự án năm 2011 và nghiệm thu các đề tài, dự án đã tới hạn. Đáp ứng các yêu cầu về kiểm định, kiểm nghiệm của khách hàng. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý tiêu chuẩn chất lượng theo chức năng.

  - Lao động xã hội: Kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ban hành Chương trình dạy nghề - giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015 và Chương trình quốc gia an toàn vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Nam Định. Kiểm tra giám sát chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và giải quyết việc làm sau đào tạo nghề năm 2011. Lựa chọn các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có uy tín, năng lực để mở rộng việc tuyển dụng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.

  - Bảo hiểm xã hội: Tiếp tục vận động các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc; vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Tuyên truyền vận động và yêu cầu các doanh nghiệp nộp đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu năm 2011.

  - Văn hoá, thể thao, du lịch: Tổ chức chương trình kỷ niệm 100 năm ngày sinh đồng chí Lê Đức Thọ (10/10/1911-10/10/2011) tại Nam Định theo chỉ đạo của Ban Bí thư TW Đảng. Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, thể thao, các chương trình nghệ thuật phục vụ nhân dân. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng vận động viên trẻ, chuyên nghiệp để tham gia các giải thể thao thành tích cao. Triển khai các nội dung của kế hoạch tổ chức Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII - năm 2014 tại Nam Định.  

  - Phát thanh truyền hình: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, cuộc vận động học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và các nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh, các sự kiện chính trị, các ngày lễ, kỷ niệm quan trọng diễn ra trong những thánh cuối năm.

  1.6) Công tác nội vụ

  - Xây dựng, bổ sung quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn theo Luật Cán bộ công chức và tiếp tục ưu tiên tuyển dụng những sinh viên có trình độ đại học hệ chính quy về công tác ở các xã, phường, thị trấn.

            - Tổ chức kỳ thi tuyển công chức năm 2011 đúng quy định. Chỉ đạo công tác tuyển dụng giáo viên phục vụ khai giảng năm học mới

  - Đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011, chú trọng bồi dưỡng cập nhật kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp. Bồi dưỡng cho đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016 và cán bộ xây dựng NTM ở các xã, thị trấn.

  - Triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 9/5/2011 của UBND tỉnh về tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Tích cực triển khai thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011-2015.

  - Tôn giáo:Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, đặc biệt công tác quản lý đất đai có liên quan đến tôn giáo; đảm bảo hoạt động của các tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật.

  1.7) An ninh, quốc phòng, nội chính:

  - Quốc phòng: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượng công an, biên phòng để bảo đảm tốt an ninh trật tự trên địa bàn. Hoàn thành chương trình huấn luyện quân sự và tổ chức giao quân đợt 2 năm 2011. Chuẩn bị tốt các điều kiện và tham gia tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh với Bộ Quốc phòng và Quân khu 3 đạt kết quả. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng theo kế hoạch.  

  - An ninh: Tập trung cao các lực lượng bảo đảm an ninh chính trị; an ninh kinh tế, văn hoá và bảo đảm an ninh trật tự các sự kiện chính trị, các ngày lễ, các hoạt động văn hoá - xã hội và các địa bàn thi công các công trình trọng điểm trong tỉnh. Trấn áp các loại tội phạm hình sự, ma tuý, các tệ nạn xã hội,…chủ động phát hiện ngăn chặn các hoạt động tuyên truyền, phát tán các loại tài liệu xấu. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ, toàn diện các biện pháp kiềm chế, làm giảm tai nạn giao thông.

            - Thanh tra: Duy trì và tổ chức tốt công tác tiếp dân theo quy định, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền. Tiếp tục thực hiện các cuộc thanh tra kế hoạch năm 2011 và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra.

            - Tư pháp: Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật cho nhân dân, nâng cao năng lực phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ tư pháp.

  - Thực hiện tốt Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. Rà soát, phân loại án để có biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi hành án, đặc biệt là những vụ án phức tạp và có giá trị thi hành lớn.

          2. Ước thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011

          - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng trên 12% (KH tăng 12%).

          - Giá trị sản xuất Nông, lâm, thuỷ sản tăng 3% trở lên (KH tăng 2,5-3%). Sản lượng lương thực 980 ngàn tấn. Giá trị sản phẩm trên 1 ha canh tác trên 75 triệu đồng. Sản lượng thuỷ sản 93 ngàn tấn.

          - Gía trị sản xuất công nghiệp ước tăng khoảng 22% (KH tăng 21%). 

          - Giá trị các ngành dịch vụ ước tăng 11% (KH tăng 10-11%). 

          - Giá trị xuất khẩu 280 triệu USD (KH: 280 triệu USD).

          - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh tăng trên 25% so với năm 2010, khoảng 15.000 tỷ đồng.

          - Thu ngân sách trên địa bàn 1.526 tỷ đồng (KH: 1.330 tỷ đồng).

          - Tạo việc làm cho khoảng 30 ngàn lượt người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48% (đạt mục tiêu KH).

          - Học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10 bằng các loại hình đào tạo đạt 83%. (Đạt KH: đạt trên 80%).

          - Mức giảm tỷ lệ sinh trong năm đạt 0,20%o (đạt mục tiêu KH).

          - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn khoảng 15,3% (đạt mục tiêu KH).

          - Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 8,45% (đạt kế hoạch giảm 1,5% so với năm 2010 theo chuẩn mới).

 

Phần thứ hai

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012

            I- NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

          1. Những thuận lợi

            Năm 2012 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Đồng thời cùng với những thuận lợi chung của cả nước tác động tạo điều kiện cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển, nhất là sản xuất công nghiệp. Môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện sẽ tạo thuận lợi hơn trong thu hút được nhiều nguồn lực trong và ngoài tỉnh, nhất là nguồn lực của các doanh nghiệp và tư nhân cho đầu tư phát triển. Tuyến giao thông huyết mạch quốc lộ 21, tỉnh lộ 490, đường 21 mới Nam Định - Mỹ Lộc và một số tuyến tỉnh lộ, đường liên huyện hoàn thành cải tạo, nâng cấp sẽ tạo ra động lực mới cho phát triển KT-XH của tỉnh năm 2012 và các năm tiếp theo.

          2. Những khó khăn

          Khó khăn cơ bản nhất là trình trạng lạm phát cao của năm 2011 đã làm tăng chi phí đầu vào của sản xuất và tăng giá cả hàng hóa tiêu dùng. Lãi suất ngân hàng tuy đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao gây khó khăn nhất định cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc vay vốn tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Những biến đổi của khí hậu, thời tiết, thiên tai, bão lũ, dịch bệnh trên người và gia súc, cây trồng, vật nuôi diễn biến phức tạp khó lường. Tỉnh nằm trong vùng trọng điểm sản xuất lương thực nhưng diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người quá thấp. Những năm gần đây tỉnh đã rất cố gắng tập trung đầu tư làm mới, nâng cấp các công trình CSHT thiết yếu nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ so với yêu cầu. Chất lượng một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu. Một số Sở, ngành còn hạn chế trong cải cách thủ tục hành chính.

            II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2012

          1. Mục tiêu, nhiệm vụ

  Tập trung mọi nguồn lực, phấn đấu đưa nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng với mức cao hơn, hiệu quả và bền vững; thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh phát triển công nghiệp; nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng đầu tư các công trình hạ tầng quan trọng, nhất là các công trình hạ tầng thủy nông, thủy lợi; hệ thống giao thông huyết mạch; hạ tầng đô thị TP. Nam Định và các thị trấn huyện lỵ; hạ tầng KKT Ninh Cơ và các khu, cụm công nghiệp. Tiếp tục duy trì phát triển ngành nông nghiệp với trình độ thâm canh cao; đẩy mạnh phát triển kinh tế biển; tập trung thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

  Tăng cường kiểm soát thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, đặc biệt là các hàng hóa là đầu vào của sản xuất và hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân. Thực hiện tốt các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, đẩy mạnh giảm nghèo. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.

  Tạo bước chuyển biến toàn diện trong việc cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước. Phát huy dân chủ cơ sở. Tăng cường kỷ cương, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

Củng cố quốc phòng an ninh, ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo tốt an ninh nông thôn, tạo thuận lợi cho quá trình xây dựng phát triển.

          2. Dự kiến bước đầu các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2012:

            Các chỉ tiêu kinh tế:

          - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP - giá so sánh 1994) tăng 13% trở lên

          - Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm, thuỷ sản tăng 3% trở lên

          - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 tại 96 xã trong tỉnh, nhất là tại 11 xã điểm để hoàn thành trong năm 2013

          - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 23%

          - Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 11-12%

          - Giá trị xuất khẩu đạt 310 triệu USD

          - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 15% trở lên

          - Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn dự kiến 1.583 tỷ đồng

            Các chỉ tiêu xã hội:

          - Giảm tỷ lệ sinh trong năm 0,15-0,2%o 

          - Tạo việc làm cho khoảng 32 ngàn lượt người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 49%

          - Phấn đấu có trên 80% trở lên học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10

          - Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 7% theo chuẩn hiện hành

          - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15%

          - Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho trên 90% dân số nông thôn

            III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

          1) Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

  Tiếp tục thực hiệndồn điền đổi thửa tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, khuyến khích phát triển mạnh kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác. Đổi mới mạnh cơ cấu giống, lựa chọn các giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh. Làm tốt công tác thuỷ lợi nội đồng, nạo vét các công trình thuỷ nông để chủ động tiêu úng, chống hạn đáp ứng yêu cầu sản xuất. Giá trị sản phẩm trên một ha canh tác đạt 80 triệu đồng. 

          Tập trung nâng cao năng suất, chất lượng lúa bằng việc sử dụng giống mới năng suất cao, chất lượng, giống có khả năng kháng bệnh, khuyến khích áp dụng các biện pháp để hạ giá thành sản xuất lúa. Phát triển sản xuất lúa đặc sản, lúa hàng hoá chất lượng cao phục vụ tiêu dùng trong nước. Phấn đấu sản lượng lương thực 950-960 ngàn tấn. Nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả của các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

  Khuyến khích phát triển chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm theo hướng hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường. Tăng cường kiểm tra, kiểm dịch các sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu thụ sản phẩm. Sản lượng thịt lợn hơi 125 ngàn tấn.

         Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng tập trung phát triển các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế đồng thời phát triển các đối tượng nuôi mới có năng

suất, chất lượng và giá trị cao; khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ sản tập trung dưới hình thức trang trại. Tích cực tìm kiếm ngư trường, cải tiến công nghệ đánh bắt, tổ chức tốt sản xuất trên biển, nâng cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ hậu cần thuỷ sản, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Sản lượng thủy sản đạt 96 ngàn tấn, trong đó khai thác 41 ngàn tấn, nuôi trồng 55 ngàn tấn.

         Thực hiện có hiệu quả các chương trình đầu tư của Nhà nước về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, nhất là chương trình nâng cấp đê sông, đường cứu hộ cứu nạn và các chương trình đầu tư kiên cố hệ thống thuỷ nông, thuỷ lợi bằng vốn TPCP, các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất để thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn. Xây dựng các phương án chủ động phòng, chống biến đổi khí hậu, giảm thiên tai; tăng cường công tác thường trực phòng chống lũ lụt, hạn hán; kiểm tra phát hiện sớm các sự cố đối với hệ thống đê điều, các công trình thủy lợi.

          Về phát triển nông thôn: Tập trung thực hiện kế hoạch số 36/KH-UBND của UBND tỉnh về xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2010-2015 tại 96 xã, thị trấn trong tỉnh (trong đó có 1 xã điểm của TW, 10 xã điểm của tỉnh); chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn (như nước sinh hoạt, giao thông nông thôn, điện và bưu chính viễn thông, hệ thống y tế, giáo dục, sử lý rác thải,…) để nâng cao mức sống nông dân. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nông dân gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, biến động về giá cả,....

          2) Phát triển công nghiệp

Tập trung tháo gỡ những khó khăn cho sản xuất công nghiệp, nhất là nguồn vốn cho mở rộng sản xuất và đổi mới công nghệ để đẩy tốc độ phát triển công nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đổi mới cơ cấu và đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ lực, ưu tiên, mũi nhọn phù hợp với tình hình hội nhập kinh tế quốc tế.

          Tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp chủ lực thuộc các ngành sửa chữa, đóng mới tàu vận tải và ngành công nghiệp đóng tàu, công nghiệp cơ khí; công nghiệp dược phát triển. Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến nhất là nông nghiệp chế biến nông thuỷ sản, đồ uống,....

        Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Bảo Minh. Nâng cao hiệu quả hoạt động vận động thu hút đầu tư trong và ngoài nước, chú trọng thu hút các doanh nghiệp sản xuất phục vụ các ngành công nghiệp phụ trợ để cung cấp đầu vào cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong nước.

          3) Phát triển các ngành thương mại - dịch vụ

          Khuyến khích phát triển các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Nâng cao chất lượng các loại hoạt động dịch vụ. Tổ chức tốt thị trường, mở rộng các hình thức bán buôn, bán lẻ hàng hoá vật tư phục vụ sản xuất, tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại hiện đại, tập trung, qui mô lớn. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thị trường, phát hiện, sử lý các hiện tượng tiêu cực như đầu cơ, găm hàng, nâng giá và gian lận thương mại.

  Nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, đồng thời kết hợp chặt chẽ với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư để mở rộng địa bàn, nội dung quảng bá du lịch. Nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch, đồng thời có các chương trình, sản phẩm mang đậm bản sắc văn hóa của tỉnh để tăng tỷ lệ khách du lịch quay trở lại địa phương. Mở rộng quy mô, tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của các khu du lịch Thịnh Long, Đông Nam Điền (Nghĩa Hưng) Quất Lâm, Khu du lịch sinh thái Vườn quốc gia Xuân Thuỷ ;....

  Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách trong tỉnh; tiếp tục cải thiện chất lượng phương tiện và dịch vụ trong các ngành vận tải, bảo đảm an toàn giao thông.

Chú trọng nâng cao chất lượng các dịch vụ viễn thông, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và hội nhập kinh tế quốc tế. Đa dạng hoá dịch vụ và chính sách chăm sóc khách hàng; nâng cao chất lượng phục vụ kết với giảm chi phí, hạ giá thành. Tăng cường chất lượng mạng điện thoại di động và internet.

  Bên cạnh việc phát triển dịch vụ như trên, cần phải chú trọng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, khai thác tốt và nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính ngân hàng, tư vấn, thiết kế, khoa học công nghệ,...

          4) Hoạt động xuất khẩu

  Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới, theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế biến, chế tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô.

  Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, tích cực, chủ động mở rộng thị trường; đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ với các đối tác; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên tất cả các thị trường đã có, song song với việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn nhưng hiện còn chiếm tỷ trọng thấp; tìm cơ hội xuất khẩu vào các thị trường mới, có tiềm năng nhằm hạn chế rủi ro biến động thị trường.

Tăng cường phát triển xuất khẩu các sản phẩm có nhiều tiềm năng như: thủ công mỹ nghệ, thực phẩm chế biến, hàng dệt may,...

          5) Về phát triển doanh nghiệp.

Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, bình đẳng. Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thực hiện tốt Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); xây dựng và thực hiện một số chương trình trợ giúp như đào tạo, xúc tiến thương mại, đổi mới công nghệ, thông tin, tư vấn,... Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập cho các doanh nghiệp thông qua việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ đào tạo và tư vấn cho DNNVV, hỗ trợ nâng cao năng lực kỹ thuật, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; hỗ trợ phát triển liên kết ngành, doanh nghiệp.

          6) Các hoạt động tài chính, ngân hàng

          Tập trung chỉ đạo thu đúng, thu đủ các khoản thu ngân sách trên địa bàn. Đôn đốc và xử lý các khoản thu tồn đọng. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất. Đảm bảo chi ngân sách theo kế hoạch; tăng cường công tác kiểm tra thu, chi ngân sách. Thực hiện nghiêm túc việc tiết kiệm chi tiêu của các đơn vị, nhất là chi cho hội họp, sử dụng xăng dầu, mua sắm phương tiện.

          Đẩy mạnh công tác huy động vốn, nâng tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn. Chú trọng mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp, làng nghề, vùng kinh tế biển, kinh tế hợp tác xã và hộ gia đình. Thường xuyên bảo đảm an toàn kho quỹ, tổ chức tốt công tác thanh toán, nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức quy định.

          7) Định hướng đầu tư phát triển

          Để nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng 13% trở lên trong năm 2012 thì vốn đầu tư phát triển xã hội ước tính phải huy động trên 18.000 tỷ đồng. Trong đó vốn TPCP 2.000 tỷ đồng; vốn ngân sách trên 4.000        tỷ đồng; vốn doanh nghiệp, dân và tư nhân khoảng 12.000 tỷ đồng.

         Tập trung đầu tư để hoàn thành đưa vào sử dụng một số công trình lớn, trọng điểm: Quốc lộ 21 (Nam Định - Thịnh Long), đường 21 mới Nam Định – Mỹ Lộc bằng hình thức BOT, đường 490C (Nam Định - Rạng Đông);.... Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đầu tư một số chương trình lớn như Nâng cấp khẩn cấp một số đoạn đê kè xung yếu thuộc tuyến đê biển tỉnh Nam Định; các dự án trong chương trình nâng cấp đê sông của tỉnh; các chương trình phát triển hạ tầng giao thông, thuỷ nông, thuỷ lợi bằng trái phiếu Chính phủ; đường 21 Mỹ Lộc – Phủ Lý (BT), đường 489 đoạn Giao Thủy ra VQG Xuân Thủy, đường Vàng Nam Trực đường 56B;... dự án phát triển hạ tầng dân cư thu nhập thấp thành phố Nam Định, dự án nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn bằng vốn WB; nâng cấp đường giao thông nông thôn tại các xã xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2010-2015. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng các dự án bố trí vốn trái phiếu Chính phủ thuộc các lĩnh vực: y tế tỉnh, huyện; giáo dục; bệnh viện Nhi... Thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng.  

Triển khai thực hiện các bước xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ, Nhà máy nhiệt điện công suất 2.400MW tại Hải Hậu, Nhà thi đấu đa năng phục vụ Đại hội thể thao toàn quốc lần thứ VII (năm 2014). Tạo điều kiện thuận lợi và tích cực phối hợp với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam để triển khai đầu tư các dự án đã ký kết. Khẩn trương hoàn thành các bước chuẩn bị để khởi công thực hiện dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng ven biển hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định" do Quỹ Cô-oét tài trợ với tổng vốn là 15,0 triệu USD; vốn đối ứng 1,2 triệu USD.

         Định hướng phân bổ các nguồn vốn ĐTPT thuộc NSNN năm 2012: 

          * Đối với nguồn vốn ngân sách tập trung:

          - Bố trí cho các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ theo quyết định giao của Thủ tướng Chính phủ;

          - Bố trí vốn cho thành phố trung tâm vùng theo tiêu chí bổ sung của quyết định số 60/2010/QĐ-TTg;

  - Đối với nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: Sau khi để lại 30% lập Quỹ phát triển đất theo quy định sẽ điều tiết cho huyện, thành phố hưởng 20%; xã, thị trấn hưởng 50%.

          - Phần còn lại của ngân sách tập trung được phân bổ như sau:

                   + Bố trí trả vay Ngân hàng phát triển (cho kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản).

                   + Thanh toán dứt điểm số vốn còn thiếu của các công trình đã quyết toán.

                   + Thanh toán cho các công trình chuyển tiếp theo tỷ lệ nhất định phù hợp với khả năng nguồn vốn.

                   + Chỉ bố trí khởi công mới các công trình cấp thiết, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

          - Đối với vốn đầu tư có mục tiêu được bố trí cho các dự án của Chính phủ giao.

          - Đảm bảo vốn đối ứng cho các dự án ODA.

          - Vốn đầu tư phát triển CTMTQG tập trung để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng dẫn của ngành  quản lý chương trình. 

          8) Các lĩnh vực văn hoá - xã hội

  - Giáo dục và đào tạo

  Phát huy kết quả và thành tích nhiều năm liền dẫn đầu toàn quốc về giáo dục phổ thông, thi học sinh giỏi. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục và công tác quản lý giáo dục. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục.

  Về giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Tiếp tục phát triển quy mô đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, tăng cường liên kết với các trường đại học để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp. Đẩy mạnh đào tạo nghề phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đào tạo lao động cho xuất khẩu và cho lao động nông thôn.

  Tăng cường đầu tư từ ngân sách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá việc huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo. Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu lực lượng lao động có kỹ thuật cao cho các ngành kinh tế và phục vụ cho xuất khẩu lao động.

      - Khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Thực hiện việc xây dựng, thẩm định, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải xuất phát từ các yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cụ thể, đặc biệt là gắn với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả các sản phẩm hàng hóa.

  - Công tác dân số, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

 Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số gắn với  cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình.

  Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, nhân dân và huy động các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội tham gia công tác dân số, gia đình. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục về dân số, kế hoạch hoá gia đình, nhất là với đối tượng vị thành niên, thanh niên và người dân ở nông thôn.

  Phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời xã hội hoá một cách phù hợp để huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.  

  Tuyển dụng, đào tạo và nâng cao chất lượng cán bộ y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường các biện pháp để phòng ngừa, kiểm soát dịch bệnh; phòng, chống nghiện ma tuý, nhiễm HIV...

Khuyến khích xã hội hoá các hoạt động y tế  ngoài công lập. Tăng cường sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập vào việc thực hiện các mục tiêu về bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Mở rộng liên doanh hợp tác đầu tư trong chăm sóc sức khoẻ.

- Giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo

Tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn đấu tạo ra nhiều việc làm mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn. Xây dựng mối quan hệ hài hòa, hợp tác giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các loại hình doanh nghiệp.

Thực hiện các dự án chuyển đổi nghề, tạo việc làm cho lao động nữ, lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất; phát triển làng nghề, kinh tế trang trại, …

Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Thực hiện nhiều biện pháp chính sách để hỗ trợ mọi người dân phát triển sản xuất để thoát nghèo và vươn lên làm giàu hợp pháp. Hỗ trợ người dân vùng bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh khắc phục khó khăn, khôi phục sản xuất và ổn định cuộc sống.

  - Phòng, chống và giảm mạnh các tệ nạn xã hội

  Đẩy mạnh công tác xây dựng xã phường trong sạch, vững mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư". Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách về phòng chống các tệ nạn xã hội, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, đặc biệt là xã phường trong phòng chống ma túy, mại dâm.    

  Tiếp tục đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất của các Trung tâm giáo dục lao động xã hội. Thực hiện chương trình quốc gia về Phòng chống ma tuý. Quản lý chặt chẽ sau cai nghiện gắn với trách nhiệm của gia đình và chính quyền cơ sở và tạo việc làm cho các đối tượng này. Tăng cường kiểm tra, giám sát, truy quét, xử lí vi phạm và lập hồ sơ đưa đi giáo dục các đối tượng tệ nạn xã hội.

  - Phát triển văn hoá, thể dục thể thao, thông tin và phát thanh truyền hình

 Nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình. Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hoá dân tộc. Khuyến khích sáng tạo các tác phẩm văn hoá, văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao.

  Phát triển mạnh mẽ thể dục, thể thao quần chúng góp phần nâng cao đời sống tinh thần, văn hóa, tăng cường thể chất của nhân dân. Chuẩn bị tốt lực lượng VĐV để tham dự giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế.

  Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. Tăng cường lãnh đạo, quản lý, uốn nắn, xử lý kịp thời các lệch lạc, sai phạm. Chống sự xâm nhập các sản phẩm độc hại, phản văn hoá, phản động, gây phương hại tư tưởng, đạo đức xã hội; nêu cao cảnh giác, kịp thời đấu tranh với các luận điểm sai trái của các thế lực thù địch với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

  Thực hịên mục tiêu xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Nâng cao tính văn hoá trong mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tăng mức hưởng thụ văn hoá cho nhân dân, thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá-sức khoẻ”. Tiếp tục hỗ trợ đầu tư các thiết chế văn hoá phục vụ cộng đồng.

  Tăng cường năng lực phát thanh truyền hình về chất lượng và thời lượng phát sóng, xây dựng nhiều chuyên đề chuyên mục.

          9. Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững:

  Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững. Tăng cường công tác quản lý đất đai; đưa công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào trật tự, kỷ cương, nền nếp.

          Tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về môi trường và bảo vệ môi trường. Đảm bảo thực hiện đánh giá tác động môi trường khi đầu tư xây dựng các dự án có liên quan đến môi trường như: các khu công nghiệp, làng nghề, ... Tổ chức thực hiện nghiêm Chiến lược quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Nam Định đến 2010 và định hướng đến 2020.

          Quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Kiên quyết xử lý đối với những hành vi gây ô nhiễm tại các khu công nghiệp, các thành phố, các khu vực đông dân cư và các làng nghề.

          10) Công tác xây dựng chính quyền và bảo đảm an ninh quốc phòng

          Xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh đảm bảo lãnh đạo hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

  Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, khu vực nông thôn để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động phát hiện ngăn chặn các hoạt động tuyên truyền phá hoại tư tưởng, phát tán các loại tài liệu xấu. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn giao thông, trật tự công cộng và trật tự đô thị.

  IV.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2012.

  1. Quản lý, thực hiện tốt các quy hoạch và cơ chế, chính sách đã ban hành

  - Triển khai thực hiện các nội dung của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến 2020, định hướng đến 2030 và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực đến 2020, định hướng đến 2030; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đã ban hành cho phù hợp trên cơ sở quy định của pháp luật nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế.

  - Tiếp tục tạo điều kiện để hình thành một số doanh nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao đủ sức thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiên phong thực hiện những nhiệm vụ lớn của tỉnh.

  - Tạo mọi điều kiện thuận lợi, vận hành linh hoạt khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư các dự án có tổng mức vốn đầu tư lớn, công nghệ cao; đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo các cơ chế, chính sách tỉnh đã ban hành.

  2. Tiếp tục chuyển dich mạnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển nhanh các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

  - Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, chú trọng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhất là vụ mùa theo hướng mở rộng diện tích mùa sớm, mùa trung sớm để có điều kiện phát triển vụ đông, hạn chế tác hại của sâu bệnh và thiên tai. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ nâng cao trình độ sản xuất, quản lý và xây dựng nhiều mô hình trình diễn cho nông, ngư dân áp dụng.

  - Đảm bảo cấp điện ổn định cho các khu, cụm công nghiệp và làng nghề. Các cấp, các ngành phải bám sát tình hình đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để kịp thời đề xuất với UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu.

  - Chú trọng công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hoá. Tổ chức các hội chợ thương mại trên địa bàn tỉnh giúp các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý về thương mại điện tử, xuất nhập khẩu, giải quyết tranh chấp thương mại cho các doanh nghiệp

  3. Huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, tăng cường công tác quản lý đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư

  - Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư, tập trung vào các tập đoàn kinh tế có tiềm lực lớn để kêu gọi đầu tư vào các dự án trọng điểm. Tích cực nghiên cứu, khảo sát lập các dự án có chất lượng trình Chính phủ và các Bộ, ngành quan tâm giúp đỡ tháo gỡ khó khăn về vốn cho các công trình, nhất là các công trình hạ tầng trọng điểm.

  - Tiếp tục nâng chất lượng tổ chức, quản lý, điều hành của các đơn vị trong thực hiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng theo quyết định 02/QĐ-UBND của UBND tỉnh để nâng cao tính chủ động, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các chủ đầu tư.

  - Tập trung vốn cho các công trình trọng điểm ở các lĩnh vực : Giao thông, thuỷ lợi, nhà ở sinh viên, giáo dục, văn hoá thể thao, xây dựng nông thôn mới và thành phố Trung tâm vùng... Kiên quyết thực hiện các biện pháp để giải phóng mặt bằng, nhất là các dự án đang triển khai nhưng còn khó khăn về mặt bằng. Đảm bảo tiến độ thi công các công trình trọng điểm. Tăng cường kiểm tra các chủ đầu tư trong việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư, lựa chọn nhà thầu, khắc phục tình trạng nhà thầu năng lực kém nhưng vẫn được lựa chọn, dẫn đến tiến độ triển khai thực hiện chậm, chất lượng công trình không đảm bảo.

  4. Tăng cường các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách

  - Tăng cường công tác kiểm tra chống thất thu ngân sách, tập trung vào các doanh nghiệp có số thuế nợ đọng lớn, các doanh nghiệp kinh doanh lỗ nhiều năm, có số thuế giá trị gia tăng kê khai âm liên tục nhưng không làm thủ tục hồ sơ hoàn thuế, các doanh nghiệp nộp thuế ít không tương xứng với doanh thu. Kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi nợ đọng thuế đối với các trường hợp cố tình dây dưa nợ đọng thuế.

- Rà soát các nguồn thu trên địa bàn, thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu ngân sách để phân tích đánh giá cụ thể những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu, làm rõ những khoản thu, sắc thuế tăng giảm theo từng nguyên nhân. Xác định cụ thể các nguồn thu còn tiềm năng, những địa bàn còn thất thu để kịp thời có giải pháp quản lý hiệu quả.

- Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong sản xuất kinh doanh, trong việc thực hiện chính sách thuế, nghĩa vụ nộp thuế; đồng thời đôn đốc các doanh nghiệp nộp hết số thuế phát sinh và các khoản nợ đọng thuế vào NSNN.

  5. Phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội hài hoà với phát triển kinh tế; đảm bảo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội

  - Huy động các nguồn lực của xã hội để phát triển văn hoá, xã hội; chú trọng giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, nâng cao chất lượng đời sống văn hoá ở các khu dân cư, xây dựng khu phố, làng văn hoá, xây dựng nếp sống mới.

  - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các đối tượng chính sách theo quy định. Kịp thời hỗ trợ nhân dân vùng gặp thiên tai, dịch bệnh để nhanh chóng khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh, ổn định đời sống. Thực hiện có hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nông thôn mới, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Khi triển khai thực hiện các dự án, chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo điều kiện cho các hộ dân bị thu hồi đất được chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp.

  6. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của bộ máy nhà nước, thực hiện tốt các biện pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí

  - Tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, sát thực tế của chính quyền địa phương và cơ sở; gắn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm của cấp dưới. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, bảo đảm dân chủ và đề cao kỷ luật hành chính, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ phục vụ công dân và doanh nghiệp.

  - Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, thực hiện tốt bộ thủ tục đã công bố, đảm bảo công khai, minh bạch trong trong thực thi các chính sách và pháp luật của nhà nước. Kiên quyết xử lý cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, gây phiền hà cho doanh nghiệp và người dân, đồng thời xử lý trách nhiệm của người đứng đầu tạo môi trường đầu tư thông thoáng. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cán bộ, nhân dân và cả cộng đồng.

            VI. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ NGÀNH TW

                    1. Đối với kế hoạch năm 2011

          - Đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ tỉnh Nam Định.

         - Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quan tâm bố trí vốn cho 2 dự án phải triển khai từ năm 2011: Nhà tưởng niệm đồng chí Lê Đức Thọ tại TP Nam Định nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh đồng chí và Nhà thi đấu đa năng 4.000 chỗ ngồi phục vụ Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII.

         - Về thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Nghị quyết 83/NQ-CPngày 05/06/2011 của Chính phủ: Sau khi các Bộ, ngành và địa phương đã thực hiện rà soát, cắt giảm và điều chuyển vốn các dự án khởi công mới kế hoạch 2011 theo hướng dẫn tại công văn số 3809/BKH-ĐT ngày 15/06/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đề nghị Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ có văn bản chính thức cho phép các dự án không phải cắt giảm được giải ngân theo các quy định hiện hành.

         - Đề nghị bổ sung vốn NSTW để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình xử lý cấp bách đê biển; sạt lở bờ sông, bờ biển và đảm bảo an toàn đê điều trọng điểm theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3612/VPCP-KTN ngày 3/6/2011.

         - Đề nghị bổ sung vốn TPCP cho các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tuyến huyện đang triển khai, có tiến độ thực hiện nhanh mà khối lượng thực hiện đã vượt mức vốn thông báo theo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại thông báo số 98/TB-VPCP ngày 28/4/2011.

         - Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2015.

         2. Đối với kế hoạch năm 2012

          - Giao kế hoạch vốn ĐTPT bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đồng thời với giao kế hoạch vốn ĐTPT bằng nguồn vốn NSNN, vốn chương trình MTQG. Đề nghị nâng mức hỗ trợ các dự án bệnh viện tuyến huyện; chương trình kiên cố hoá trường học bằng nguồn vốn TPCP.

          - Bố trí vốn đầu tư cho một số chương trình mà tỉnh Nam Định chưa được bố trí trong quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ: hỗ trợ hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ, KCN Mỹ Thuận, hỗ trợ hạ tầng các cụm công nghiệp,….

                   - Đề nghị bố trí vốn để triển khai tuyến đường bộ ven biển theo quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

         - Bố trí vốn tập trung cho một số chương trình dự án trọng điểm của tỉnh: chương trình nâng cấp đê biển; đê sông theo quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 9/12/2009, trong đó chú trọng dự án Kè nam sông Đào để chống sạt lở TP. Nam Định; Cảng cá, bến cá theo quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15/3/2010; các đường cứu hộ cứu nạn phục vụ phòng chống lụt bão; Vườn Quốc gia Xuân Thủy; đường nối QL 10 với QL 21 và cầu Tân Phong vượt sông Đào; Khu di tích văn hóa Trần; Bệnh viện 700 giường; Nhà thi đấu đa năng 4.000 chỗ ngồi phục vụ Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII,.....

         - Tạo điều kiện để triển khai chương trình phát triển giao thông đường tỉnh của 6 tỉnh đồng bằng sông Hồng, nguồn vốn ADB tài khóa 2011-2015; Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng ven biển hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định" do Quỹ Cô-oét tài trợ với tổng vốn là 15,0 triệu USD; vốn đối ứng 1,2 triệu USD.

             Trên đây là nội dung của kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh Nam Định năm 2012; được UBND tỉnh ủy quyền, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh trân trọng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo Bộ và các Cục, Vụ, Viện trong Bộ để Sở bổ sung hoàn thiện. Kính mong các đồng chí lãnh đạo Bộ và lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện trong Bộ quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Nam Định phát triển, hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu, kế hoạch đề ra./.

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Thăm dò ý kiến

Bạn biến đến website của Sở KHĐT qua kênh nào?

Mạng internet

Bạn bè giới thiệu

Vô tình thấy

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 1
  • Hôm nay: 247
  • Tháng hiện tại: 2018
  • Tổng lượt truy cập: 160753